NĂNG
LỰC
VẬT
LÍ
Thứ
hai
-
30/09/2024
15:19
NĂNG
LỰC
VẬT
LÍ
(NĂNG
LỰC
ĐẶC
THÙ)
1.
Nhận
thức
vật
lí
1.1. Nhận
biết và nêu được
các đối
tượng,
khái
niệm,
hiện
tượng,
quy
luật,
quá
trình
vật
lí.
1.2. Trình
bày được
các hiện
tượng,
quá
trình
vật
lí; đặc
điểm,
vai
trò của
các
hiện
tượng,
quá
trình
vật
lí bằng
các
hình
thức
biểu
đạt: nói,
viết,
đo,
tính,
vẽ,
lập
sơ
đồ,
biểu
đồ.
1.3. Tìm được từ
khóa, sử
dụng được thuật
ngữ
khoa
học, kết
nối được thông
tin theo
logic
có
ý
nghĩa, lập được dàn
ý khi đọc
và
trình
bày các văn
bản
khoa
học.
1.4. So
sánh,
lựa
chọn,
phân
loại,
phân
tích được
các hiện
tượng,
quá
trình
vật
lí theo
các
tiêu
chí
khác
nhau.
1.5. Giải
thích được mối
quan
hệ
giữa
các
sự
vật,
hiện
tượng,
quá
trình.
1.6. Nhận
ra điểm
sai và chỉnh
sửa được nhận
thức hoặc lời
giải
thích; đưa
ra được
những nhận
định
phê
phán có
liên
quan
đến
chủ
đề
thảo
luận.
1.7. Nhận
ra được một
số
ngành
nghề phù
hợp
với
thiên
hướng
của
bản
thân.
2.
Tìm
hiểu
thế
giới
tự
nhiên
dưới
góc
độ
vật
lí
2.1.
Đề
xuất
vấn
đề
liên
quan
đến
vật
lí: Nhận
ra và đặt
được
câu
hỏi liên
quan
đến
vấn
đề; phân
tích được bối
cảnh để đề
xuất được vấn
đề nhờ kết
nối tri
thức,
kinh
nghiệm
đã
có và dùng
ngôn
ngữ
của
mình để biểu
đạt vấn
đề
đã
đề
xuất.
2.2.
Đưa
ra
phán
đoán
và
xây
dựng
giả
thuyết: Phân
tích vấn
đề để
nêu
được phán
đoán; xây
dựng và phát
biểu được giả
thuyết
cần
tìm
hiểu.
2.3.
Lập
kế
hoạch
thực
hiện: Xây
dựng được khung
logic
nội
dung
tìm
hiểu; lựa
chọn được phương
pháp
thích
hợp (quan
sát,
thực
nghiệm,
điều
tra,
phỏng
vấn,
tra
cứu
tư
liệu); lập được kế
hoạch
triển
khai
tìm
hiểu.
2.4.
Thực
hiện
kế
hoạch: Thu
thập,
lưu
giữ được dữ
liệu từ
kết
quả
tổng
quan,
thực
nghiệm,
điều
tra; đánh
giá được kết
quả dựa
trên phân
tích,
xử
lí các
dữ
liệu bằng
các
tham
số
thống
kê
đơn
giản; so
sánh được kết
quả
với
giả
thuyết; giải
thích,
rút
ra được kết
luận và điều
chỉnh khi
cần
thiết.
2.5.
Viết,
trình
bày
báo
cáo
và
thảo
luận: Sử
dụng ngôn
ngữ,
hình
vẽ,
sơ
đồ,
biểu
bảng để biểu
đạt được quá
trình
và
kết
quả
tìm
hiểu; viết được báo
cáo sau
quá
trình
tìm
hiểu; hợp
tác được
với
đối
tác bằng
thái
độ
tích
cực
và
tôn
trọng quan
điểm,
ý
kiến
đánh
giá do
người
khác
đưa
ra
để tiếp
thu tích
cực và giải
trình,
phản
biện,
bảo
vệ được kết
quả
tìm
hiểu một
cách
thuyết
phục.
2.6.
Ra
quyết
định
và
đề
xuất
ý
kiến,
giải
pháp: Đưa
ra được quyết
định
xử
lí
cho
vấn
đề
đã
tìm
hiểu; đề
xuất được ý
kiến
khuyến
nghị
vận
dụng
kết
quả
tìm
hiểu,
nghiên
cứu,
hoặc
vấn
đề
nghiên
cứu
tiếp.
3.
Vận
dụng
kiến
thức,
kĩ
năng
đã
học
3.1. Giải
thích,
chứng
minh được một
vấn
đề
thực
tiễn.
3.2. Đánh
giá,
phản
biện được ảnh
hưởng
của
một
vấn
đề
thực
tiễn.
3.3. Thiết
kế được mô
hình, lập được kế
hoạch, đề
xuất
và
thực
hiện được một
số
phương
pháp
hay
biện
pháp
mới.
3.4. Nêu được giải
pháp và thực
hiện được một
số
giải
pháp để
bảo
vệ
thiên
nhiên,
thích
ứng
với
biến
đổi
khí
hậu;
có hành
vi,
thái
độ hợp
lí nhằm
phát
triển
bền
vững.
Tác
giả
bài
viết:
Tổ
Vật
Lí-
Hóa
học-
Công
nghệ